13 đoạn hội thoại giữa hai hoặc ba người, mỗi đoạn ba câu hỏi. Câu hỏi và bốn đáp án in trong đề, một số câu kèm bảng hoặc hình.
Đọc trước ba câu hỏi
Sau mỗi câu hỏi máy chỉ dừng 8 giây, câu có hình 12 giây. Chọn xong trong khoảng đó rồi chuyển mắt sang ba câu hỏi của đoạn sau. Biết trước cần nghe gì thì nghe có đích.
Câu hỏi đi theo thứ tự bài nói
Câu đầu thường hỏi chủ đề, nơi chốn hoặc nghề của người nói. Câu giữa hỏi chi tiết hoặc vấn đề. Câu cuối hay hỏi việc sẽ làm tiếp theo.
Câu có hình thì nhìn hình trước
Đáp án thường là thông tin trên hình mà người nói không đọc thẳng. Người nói nêu một cột, đề hỏi cột kia.
Câu hỏi ý của người nói
Dạng "What does the woman mean when she says ...?" hỏi ý trong ngữ cảnh, không hỏi nghĩa đen của câu được trích.
Bẫy hay gặp
Đáp án là cách nói khác
Đáp án đúng ít khi lặp nguyên từ trong bài. Đáp án lặp nguyên từ thường là bẫy. Mục Paraphrase bên dưới liệt kê các cặp hay gặp.
Thông tin bị sửa lại
Người nói nêu một giờ hoặc một nơi rồi sửa lại. Đáp án theo thông tin sau cùng.
The meeting is at two. Actually, it's been moved to three.
Cuộc họp lúc hai giờ. À không, đã dời sang ba giờ.
Hỏi về người nam hay người nữ
Đọc kỹ câu hỏi hỏi về man hay woman. Thông tin của người kia là đáp án bẫy.
Kẹt một câu kéo mất cả đoạn sau
Không nghe được thì chọn một đáp án rồi đọc ngay câu hỏi đoạn sau. Không có điểm trừ nên không bỏ trống.
Mỗi câu thiếu một từ hoặc một cụm. Chọn một trong bốn đáp án để điền vào chỗ trống.
Nhìn bốn đáp án trước câu hỏi
Bốn đáp án cùng gốc từ là câu từ loại: chỉ cần xem từ đứng trước và sau chỗ trống, không cần dịch cả câu. Cùng một động từ ở nhiều dạng là câu thì. Bốn từ khác nghĩa là câu từ vựng, phải đọc cả câu.
Câu từ loại làm nhanh nhất
Sau mạo từ hoặc tính từ sở hữu là danh từ. Sau be hoặc trước danh từ là tính từ. Giữa trợ động từ và động từ chính là trạng từ.
The company has ------- expanded its operations. (significantly)
Công ty đã mở rộng hoạt động đáng kể.
Giữ nhịp khoảng 20 giây một câu
Part 5 xong trong khoảng 10 phút thì Part 7 còn đủ thời gian. Câu nào quá 40 giây thì chọn tạm và đi tiếp.
Bẫy hay gặp
Although và despite
Although, though, even though cộng một mệnh đề có chủ ngữ và động từ. Despite, in spite of cộng danh từ hoặc V-ing.
Despite the heavy rain, the event started on time.
Dù mưa to, sự kiện vẫn bắt đầu đúng giờ.
Each và every đi với số ít
Each employee, every applicant và each of the employees đều đi với động từ số ít.
Each of the applicants has been contacted.
Từng ứng viên đều đã được liên lạc.
Tính từ đuôi ed và ing
Đuôi ed tả cảm giác của người, đuôi ing tả tính chất của vật hoặc việc gây ra cảm giác đó.
The results were disappointing, so the staff were disappointed.
Bốn đoạn văn như email, thông báo, quảng cáo, mỗi đoạn bốn chỗ trống. Ba chỗ điền từ hoặc cụm, một chỗ chọn cả một câu hợp với đoạn.
Đọc cả đoạn, không chỉ câu có chỗ trống
Thì của động từ và từ nối thường phụ thuộc vào câu trước và câu sau. Một đáp án đúng ngữ pháp trong câu vẫn có thể sai với cả đoạn.
Câu chèn dựa vào từ nối và đại từ
Câu cần chèn phải khớp với câu đứng trước và câu đứng sau. However, therefore, also và các đại từ this, they, it là manh mối rõ nhất.
Bẫy hay gặp
Thì đúng trong câu, sai trong đoạn
Email viết trước sự kiện thì dùng tương lai, viết sau sự kiện thì dùng quá khứ. Ngày trên đầu email thường là manh mối.
Từ nối sai quan hệ
However nối hai ý trái nhau, therefore nối nguyên nhân với kết quả, in addition thêm một ý cùng chiều. Chọn theo quan hệ giữa hai câu, không theo cảm giác quen tai.
Applicants for the sales position should have a strong ------- to customer service.
Phân bổ thời gian
Listening chạy theo máy đọc. Reading 75 phút tự chia. Part 7 là phần hay thiếu giờ nhất.
Part 5 khoảng 10 phút, Part 6 khoảng 8 phút, Part 7 còn khoảng 55 phút.
Tô đáp án lên phiếu trả lời ngay sau mỗi câu. Chỉ đáp án tô trên phiếu mới được tính điểm.
Không dừng quá 2 phút cho một câu Part 7. Chọn tạm, nhớ số câu, còn giờ thì quay lại.
Còn 3 phút mà chưa xong thì tô hết các câu còn trống. Câu sai không bị trừ điểm.
Không được mang đồng hồ vào phòng thi. Tập nhịp Part 5, Part 6 và Part 7 ở nhà cho quen.
Lộ trình ôn
Biết điểm hiện tại trước, rồi dồn giờ vào phần mất nhiều điểm nhất.
Làm một đề hoàn chỉnh đúng 2 tiếng để biết điểm hiện tại và phần yếu nhất.
Mỗi ngày lưu 15 tới 20 từ theo chủ đề vào sổ tay, rồi ôn trong mục Luyện tập.
Nghe Part 2 và Part 3 mỗi ngày. Câu nghe sai thì nghe lại và chép chính tả từng câu.
Ngữ pháp bắt đầu từ câu từ loại. Đây là nhóm nhiều câu nhất và nhanh có điểm nhất.
Mỗi tuần làm một đề hoàn chỉnh. Với mỗi câu sai, ghi lại bẫy đã mắc và quy tắc đúng.
Mục tiêu 450 tới 600: chắc Part 1, Part 2, Part 5 và từ vựng theo chủ đề.
Mục tiêu 600 tới 800: thêm Part 3, Part 4, Part 6 và tốc độ đọc Part 7.
Mục tiêu trên 800: bộ hai và ba đoạn của Part 7, câu hỏi ý của người nói, không để sai câu từ loại.
Tuần cuối trước khi thi
Tuần cuối để làm quen nhịp thi và củng cố, không học phần mới.
Làm hai đề hoàn chỉnh đúng giờ, cùng khung giờ với buổi thi thật.
Đọc lại sổ lỗi đã ghi. Không học thêm điểm ngữ pháp mới.
Ôn các từ đã lưu trong sổ tay mỗi ngày.
Kiểm tra giấy tờ tùy thân còn hạn và xem trước đường tới điểm thi.
Ngủ đủ đêm trước ngày thi. Hai tiếng tập trung liền cần sức hơn một buổi học.
Ngày thi
Thiếu giấy tờ hoặc sai tên là không được thi và mất lệ phí.
Mang bản gốc giấy tờ tùy thân còn hạn, có ảnh và chữ ký. Không có loại có chữ ký thì mang hai giấy tờ có ảnh.
Bản sao và giấy tờ hết hạn không được chấp nhận.
Tên lúc đăng ký phải giống hệt tên trên giấy tờ. Kiểm tra lại trên xác nhận đăng ký.
Đến sớm. Đề đã phát thì không ai được vào phòng nữa.
Phiếu trả lời chỉ tô bằng bút chì số 2. Bút mực, bút chì bấm, bút dạ quang, đồng hồ, điện thoại, từ điển và giấy đều không được mang vào.
Không được gạch chân hay đánh dấu trong đề thi. Không ghi chú lên đề thi hoặc phiếu trả lời.
Không có giờ nghỉ giữa Listening và Reading. Ra khỏi phòng phải được giám thị cho phép.
Máy đọc hướng dẫn trước mỗi part của Listening. Hướng dẫn in sẵn trong đề mẫu của ETS, đọc trước ở nhà thì lúc thi dùng khoảng đó để xem tranh Part 1 hoặc đọc trước câu hỏi Part 3.
TOEIC Speaking và Writing
Bài thi riêng, làm trên máy tính, chấm thang điểm riêng.
Speaking có 11 câu trong khoảng 20 phút: đọc to đoạn văn, tả tranh, trả lời câu hỏi, trả lời theo thông tin cho sẵn, nêu ý kiến.
Writing có 8 câu trong khoảng 1 tiếng: 5 câu viết theo tranh, 2 email trả lời, 1 bài nêu ý kiến.
Bài nêu ý kiến có 30 phút và nên dài ít nhất 300 từ.
Mỗi kỹ năng từ 0 tới 200 điểm, bước 10, không có điểm tổng.
Mốc B1 là 120 điểm cho cả hai kỹ năng. Mốc B2 là 160 điểm Speaking và 150 điểm Writing.