Luyện thi TOEIC

English

Part 6. Điền vào đoạn văn

Bốn đoạn văn như email, thông báo, quảng cáo, mỗi đoạn bốn chỗ trống. Ba chỗ điền từ hoặc cụm, một chỗ chọn cả một câu hợp với đoạn.

Text Completion, 16 câu

  • Đọc cả đoạn, không chỉ câu có chỗ trống

    Thì của động từ và từ nối thường phụ thuộc vào câu trước và câu sau. Một đáp án đúng ngữ pháp trong câu vẫn có thể sai với cả đoạn.

  • Câu chèn dựa vào từ nối và đại từ

    Câu cần chèn phải khớp với câu đứng trước và câu đứng sau. However, therefore, also và các đại từ this, they, it là manh mối rõ nhất.

Bẫy hay gặp

  • Thì đúng trong câu, sai trong đoạn

    Email viết trước sự kiện thì dùng tương lai, viết sau sự kiện thì dùng quá khứ. Ngày trên đầu email thường là manh mối.

  • Từ nối sai quan hệ

    However nối hai ý trái nhau, therefore nối nguyên nhân với kết quả, in addition thêm một ý cùng chiều. Chọn theo quan hệ giữa hai câu, không theo cảm giác quen tai.

Ngữ pháp hay ra

Từ loại theo vị trí

the + N | be + Adj | Adj + N | trợ động từ + Adv + V

Nhóm câu nhiều nhất của Part 5. Vị trí chỗ trống quyết định từ loại, không cần hiểu cả câu. Khối Từ loại có bảng đầy đủ.

Please read the instructions carefully before use.

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.

Thì theo dấu hiệu thời gian

S + have / has + V3 + since / for

Since, for, over the past ... đi với hiện tại hoàn thành. Yesterday, last, ago đi với quá khứ đơn. By next month đi với tương lai hoàn thành.

Sales have increased since the new manager arrived.

Doanh số đã tăng từ khi người quản lý mới đến.

Xem bài ngữ pháp

Chủ động hay bị động

S + be + V3 (+ by ...)

Chủ ngữ là vật chịu tác động và sau chỗ trống không có tân ngữ thì dùng bị động.

The documents will be delivered tomorrow.

Tài liệu sẽ được giao vào ngày mai.

Xem bài ngữ pháp

Liên từ và giới từ

although + S + V | despite + N / V-ing

Although, because, while cộng mệnh đề. Despite, because of, during cộng danh từ. Đây là cặp bẫy quen nhất của Part 5.

Although the price rose, demand stayed high.

Dù giá tăng, nhu cầu vẫn cao.

Xem bài ngữ pháp

Đại từ

his + N | V + him | by + himself

Chỗ trống trước danh từ cần tính từ sở hữu, sau động từ cần tân ngữ. By himself nghĩa là tự làm một mình.

Ms. Lee prepared the report herself.

Cô Lee tự chuẩn bị báo cáo.

Xem bài ngữ pháp

Mệnh đề quan hệ

N (người) + who + V | N (vật) + which + V | N + whose + N

Who cho người, which cho vật, whose cộng danh từ chỉ sở hữu. Sau chỗ trống thiếu chủ ngữ thì dùng who hoặc which.

The candidate whose résumé impressed us will be interviewed.

Ứng viên có hồ sơ gây ấn tượng sẽ được phỏng vấn.

Xem bài ngữ pháp

Mệnh đề quan hệ rút gọn

N + V-ing | N + V3

V-ing mang nghĩa chủ động, V3 mang nghĩa bị động, đứng ngay sau danh từ.

The report submitted yesterday contains an error.

Báo cáo nộp hôm qua có một lỗi.

Xem bài ngữ pháp

V-ing hay to V sau động từ

avoid + V-ing | decide + to V

Consider, avoid, suggest, recommend cộng V-ing. Plan, decide, agree, hope cộng to V.

We decided to extend the deadline.

Chúng tôi quyết định gia hạn hạn chót.

Xem bài ngữ pháp

So sánh

more + Adj + than | the most + Adj + in / of

Có than thì dùng so sánh hơn, có the và phạm vi như in, of thì dùng so sánh nhất.

This model is more reliable than the previous one.

Mẫu này đáng tin cậy hơn mẫu trước.

Xem bài ngữ pháp

Lượng từ

each + N số ít | several + N số nhiều

Each và every cộng danh từ số ít. Many, several, a few cộng số nhiều. Much, a little cộng không đếm được.

Several employees requested time off.

Vài nhân viên đăng ký nghỉ phép.

Xem bài ngữ pháp

Đảo ngữ với should

Should + S + V, ...

Should you have any questions là cách viết trang trọng của if you have any questions, rất hay gặp ở cuối email trong đề.

Should you have any questions, please contact us.

Nếu có thắc mắc, liên hệ với chúng tôi.

Xem bài ngữ pháp

Thể giả định sau request, require, suggest

S + require / suggest + that + S + V nguyên mẫu

Sau các động từ yêu cầu và đề nghị, động từ trong mệnh đề that để nguyên mẫu, không chia theo chủ ngữ.

The manager requested that each employee submit a report.

Quản lý yêu cầu mỗi nhân viên nộp một báo cáo.

Xem bài ngữ pháp
Tiếp theoPart 7. Đọc hiểu