English
Part 7. Đọc hiểu
10 đoạn đơn với 29 câu hỏi, rồi 5 bộ hai hoặc ba đoạn liên quan với 25 câu hỏi. Đoạn đơn gồm email, thư, quảng cáo, chuỗi tin nhắn, bài báo.
Reading Comprehension, 54 câu
Đọc câu hỏi rồi mới đọc bài
Nhớ từ khóa của câu hỏi như tên người, con số, ngày, rồi dò trong bài. Không đọc kỹ từng chữ trước khi biết cần tìm gì.
Câu hỏi mục đích nằm ở đầu bài
What is the purpose of the e-mail? thường trả lời bằng một hai câu đầu. Câu hỏi chi tiết thì dò theo từ khóa.
Bộ hai và ba đoạn cần ghép thông tin
Luôn có câu hỏi mà đáp án cần hai đoạn: giá trong quảng cáo với ngày trong email, tên trong lịch với phòng trong thông báo.
Câu hỏi NOT làm sau cùng
What is NOT mentioned hoặc What is NOT true bắt kiểm tra cả bốn đáp án. Dạng này tốn thời gian nhất trong một bộ nên để cuối bộ.
Câu hỏi từ đồng nghĩa theo ngữ cảnh
Dạng "The word ... is closest in meaning to" chọn nghĩa của từ ở đúng câu đó, thường không phải nghĩa phổ biến nhất.
The fee covers lunch and parking. (covers = includes)
Phí đã bao gồm bữa trưa và chỗ đỗ xe.
Bẫy hay gặp
Đáp án chép nguyên câu trong bài
Đáp án dùng đúng từ trong bài nhưng đổi chủ thể hoặc đổi thời gian là bẫy. Đáp án đúng thường là cách nói khác của bài.
Đáp án suy diễn quá xa
Chỉ chọn điều bài nói hoặc suy ra trực tiếp được. Đáp án nghe hợp lý ngoài đời nhưng bài không nói tới vẫn sai.
Paraphrase
Đáp án đúng thường nói lại ý của bài bằng từ khác. Dòng trên là câu trong bài, dòng giữa là cách đáp án viết lại.
The meeting has been pushed back.
The meeting was postponed.
Cuộc họp bị hoãn.
We're out of that item.
A product is unavailable.
Món hàng đã hết.
My car broke down.
He had vehicle trouble.
Xe bị hỏng.
The copier is jammed again.
Some equipment is not working.
Máy photocopy lại kẹt giấy.
We're short-staffed this week.
There are not enough employees.
Tuần này thiếu người.
It's free of charge.
It is complimentary.
Miễn phí.
Could you give me a hand?
The man asks for help.
Nhờ giúp một tay.
Fill out this form.
Complete a document.
Điền vào mẫu đơn.
Hand in the report by Friday.
Submit the report by Friday.
Nộp báo cáo trước thứ Sáu.
Let's go over the figures.
Review the numbers.
Xem lại số liệu.
I'll look into it.
He will investigate the problem.
Tôi sẽ tìm hiểu vụ đó.
They turned down our offer.
The proposal was rejected.
Họ từ chối đề nghị.
The position has been filled.
Someone was hired.
Vị trí đã có người.
I'll be out of the office next week.
She will be away.
Tuần sau tôi không có ở văn phòng.
The store is closed for renovations.
The building is being remodeled.
Cửa hàng đóng cửa để sửa sang.
Sign up at the front desk.
Register at the reception desk.
Đăng ký ở quầy lễ tân.
The shipment will arrive a day late.
A delivery is delayed.
Lô hàng tới trễ một ngày.
Our boss wants to see us.
The supervisor asked for a meeting.
Sếp muốn gặp cả nhóm.
We ran out of brochures.
There are no brochures left.
Hết tờ giới thiệu.
Set up the projector before the talk.
Prepare some equipment.
Lắp máy chiếu trước buổi nói chuyện.