Ngữ pháp C1

English

Đảo ngữ trong câu điều kiện

C1Câu điều kiện

Công thức

Should + S + V (loại 1) | Were + S + to V / Were it not for + N (loại 2) | Had + S + V3/V-ed (loại 3)

Giải thích

Trong văn phong trang trọng, if được bỏ đi và trợ động từ đứng đầu mệnh đề điều kiện. Nghĩa của câu không đổi, chỉ có giọng văn gọn và trang trọng hơn. Chỉ ba trợ động từ làm được việc này. Should thay if ở loại 1 và thêm ý "nếu chẳng may": "Should you need help, call reception". Were thay if ở loại 2, đi với to cộng động từ hoặc trong cụm were it not for. Had thay if ở loại 3: "Had I known, I would have come". Dạng phủ định đặt not sau chủ ngữ, không rút gọn vào trợ động từ: "Had we not left early", không phải "Hadn't we left early". Đảo ngữ với should rất hay gặp trong email công việc và thông báo, nơi người viết cần lịch sự mà không dài dòng.

Lỗi hay mắc

Giữ lại if sau khi đã đảo trợ động từ, nên câu mang hai dấu hiệu điều kiện: "If had I known" thay vì "Had I known". Rút gọn not vào trợ động từ cũng sai, vì "Hadn't she called" chỉ đọc được như một câu hỏi.

Ví dụ

  • , .

    Nếu có thắc mắc, xin quý vị liên hệ văn phòng của chúng tôi tại Hà Nội.

  • , .

    Nếu biết trước là tắc đường thì tôi đã đi tàu điện.

  • sister's , .

    Nếu không có chị gái giúp thì tôi không trông nổi cửa hàng.

  • , .

    Nếu cô ấy không kiểm tra hợp đồng thì công ty đã phải trả tiền hai lần.

  • , .

    Nếu giá tăng thêm lần nữa, nhiều gia đình sẽ thôi không mua.