Nghĩa chính
Thêm 23 nghĩa- Con đêdanh từAn earthwork raised to prevent inundation of low land by the sea or flooding rivers.
- Bờ đá, tường rào đá ranh giớidanh từA low embankment or stone wall serving as an enclosure and boundary marker.
- Đường đắp caodanh từA raised causeway.
- Đào hào, đào rãnhđộng từnội và ngoại động từ (transitive, intransitive)To dig, particularly to create a ditch.
Dạng từ (word form)
theo quy tắc (regular)Cụm động từ (phrasal verb)
- dykeupĐắp đê dọc theo (một vùng nước hoặc một mảnh đất)
- dykeoutTham gia vào hoạt động đồng tính luyến ái với một người phụ nữ khác
Cụm từ khác (phrase)build a dykeĐắp đêburst a dykeLàm vỡ đêbi-dykeNgười phụ nữ lưỡng tính hoặc người không thuộc giới nhị phân thích bạn tình nữ hoặc nữ hơn bạn tình nam hoặc namdyke roadĐường chạy dọc theo đỉnh đê (đất đắp được nâng lên để ngăn lũ lụt làm ngập vùng đất thấp.)bull dykeNgười đồng tính nữ nam tính hoặc đồ tể. (Xem ghi chú sử dụng về đê (“đồng tính nữ”).)dyke-rockLoại đá lửa lấp đầy đê (một loại đá lấp đầy một khe nứt hiện thường nhô lên trên tầng cũ đã bị xói mòn)
23 nghĩa khác
Danh từ (noun) 18
Động từ (verb) 5
Mương dẫn nước
- Mương dẫn nước, rãnh nướcA long, narrow hollow dug from the ground to conduct water.
Ngôn ngữ khác
Họ từ (word family)
cùng gốc dyke- dykeyCủa một người phụ nữ, dù có thực sự là đồng tính nữ hay không, đều có những đặc điểm nam tính theo khuôn mẫutính từ
- dykeryPhẩm chất của một người đồng tính nữ khuôn mẫudanh từ
- dykedarKhả năng phát hiện một người có phải là đồng tính nữ hay không bằng cách quan sát người đódanh từ
- dykedomTrạng thái hoặc phạm vi của đê điều, hoặc đồng tính nữdanh từ
Từ liên quan (related word)
Nguồn gốc (etymology)
- từ tiếng Anh trung đại miền Bắcdik
- từ tiếng Bắc Âu cổdíki“ditch”
- từ tiếng Hà Lan trung đạidijc“ditch; dam”
Ví dụ
- , .Dù thiệt hại do lũ lụt ở Anh rất nghiêm trọng, việc vỡ một số con đê ở bờ biển Hà Lan đã dẫn đến một vụ ngập lụt thậm chí còn lan rộng và tàn khốc hơn.
- / ' ', ^([]) , ' '.'Tường đá Galloway / Ở tây nam Scotland có một kiểu bờ tường đá xếp khô địa phương hiện được công nhận là 'bờ đá Galloway', dù khi kiểu tường này mới ra đời, nó chỉ đơn giản được gọi là 'tường rào cừu'.
- .Mối quan hệ chính xác của chúng với đá vây quanh vẫn chưa rõ ràng, nhưng từ cấu tạo hạt và mối quan hệ biến chất quan sát được, chúng được cho là các thể tường xâm nhập thay vì các lớp kẹp dung nham mafic hơn.