Dịch

cache

C1danh từ (noun)động từ (verb)

Nghĩa chính

Thêm 5 nghĩa
  1. Kho cất giấu, nơi giấu đồdanh từSuch a store of physical supplies, placed by humans or other animals for practical reasons.
  2. Bộ nhớ đệmdanh từA fast temporary storage where recently or frequently used information is stored to avoid having to reload it from a slower storage medium.
  3. Hộp giấu đồ geocachedanh từA container containing treasure in a global treasure-hunt game.
  4. Cất giấu, giấuđộng từngoại động từ (transitive)To place in a cache.

Dạng từ (word form)

theo quy tắc (regular)
  1. cacheNguyên thể (infinitive)
  2. cachesSố nhiều (plural)
  3. cachedQuá khứ và phân từ II (past simple, past participle)
  4. cachingPhân từ I (present participle)

Cấu trúc câu (sentence pattern)

  • cache sthcất giấu cái gì

Cụm từ (phrase)

browser cacheBộ nhớ đệm trình duyệt
cache memoryBộ nhớ đệm
cache of armsKho vũ khí cất giấu
cache of weaponsKho vũ khí cất giấu
clear the cacheXóa bộ nhớ đệm
food cachedanh từMột cái đệm (thường làm bằng gỗ) trên đỉnh một cây cột (hoặc một số cây cột), nơi gấu không thể với tới
Cache Countydanh từ riêngMột trong 29 quận ở Utah, Hoa Kỳ. Quận lỵ: Logan
cache busterdanh từThẻ hoặc giá trị được bao gồm trong yêu cầu (chẳng hạn như URL) hoàn toàn nhằm phân biệt yêu cầu đó với các yêu cầu trước đó và do đó tránh nhận được phản hồi được lưu trong bộ nhớ đệm

5 nghĩa khác

Danh từ (noun) 1
Động từ (verb) 4
Dạng viết sai chính tả của cachet
  1. Misspelling of cachet.

Đồng nghĩa theo từng nghĩa (synonym)

Kho cất giấu

Nguồn gốc (etymology)

  1. mượn từ tiếng Phápcache

Ví dụ

  • 29- , .Các thành viên của đội Discovery gồm 29 người đã lập nên các kho dự trữ để giúp nhóm thám hiểm vùng cực di chuyển nhẹ nhàng hơn, đi từ kho này sang kho khác trên hành trình trở về.
  • , , .Những lời tiên tri là một nỗ lực nhằm khám phá sự bí ẩn của nền dân chủ, tiên đoán nguồn gốc của nó nhằm tận dụng vị thế chính trị, đồng thời chẩn đoán nguyên nhân gây ra tình trạng bất ổn đương thời.
  • , , , , .Và tại đây, những nhà thám hiểm lên bờ, dỡ hàng, lật úp chiếc ca-nô dưới lùm cây rậm rạp, rồi tạm thời cất giấu đồ tiếp tế của họ trên một giàn cọc, ngoài tầm với của lũ thú ăn thịt đang rình rập.

AI