Nghĩa chính
Thêm 9 nghĩa- Nức nở kêu lên, thút thít nóiđộng từngoại động từ (transitive)Often followed by out: to cry out (words) while sobbing.
- Khóc lóc, nức nở, sụt sùiđộng từnội động từ (intransitive)To cry or weep freely and noisily; to sob.
- Mỡ cá voi, lớp mỡ dưới dadanh từđếm được và không đếm được (countable, uncountable)A fatty layer of adipose tissue found immediately beneath the epidermis of whales and other cetaceans (infraorder Cetacea).
- Lớp mỡ giữ ấm, mô mỡ động vậtdanh từkhông đếm được (uncountable)A fatty layer of adipose tissue found in other animals which keeps them warm, especially Arctic animals such as sea lions and Antarctic animals such as penguins.
Dạng từ (word form)
theo quy tắc (regular)- blubberNguyên thể (infinitive)
- blubbersNgôi thứ ba số ít (third person singular)
- blubberedQuá khứ và phân từ II (past simple, past participle)
- blubberingPhân từ I (present participle)
Cụm từ (phrase)
| Cụm từ | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|
| blubber-lipdanh từ | danh từ | Môi dày hoặc sưng tấy |
| sea blubberdanh từ | danh từ | Một con sứa; một medusa |
| blubber fishdanh từ | danh từ | Loài động vật biển có mỡ, đặc biệt là cá voi |
| jelly blubberdanh từ | danh từ | Một con sứa |
| blubber-lippedtính từ | tính từ | Có môi dày hoặc sưng tấy |
| sea-blubber | Chưa có nghĩa |
9 nghĩa khác
Động từ (verb) 3
Danh từ (noun) 5
Tính từ (adjective) 1
Làm ướt đẫm
- ngoại động từ (transitive)Làm ướt đẫm, làm sưng khócTo wet (one's eyes or face) by crying; to beweep; also, to cause (one's face) to disfigure or swell through crying.
Họ từ (word family)
cùng gốc blubberVí dụ
- , blubber'd ? / , uncurl'd: […]Cloe thân mến, khuôn mặt xinh xắn ấy sao lại đẫm lệ thế kia? Má em đỏ bừng, và tóc em xõa tung: […]
- [ whale's] , .Mặc dù lớp mỡ của chúng rất mỏng, một số con cá voi này vẫn cho bạn tới hơn ba mươi gallon dầu.
- [] , . , , [] . […] , , , ; , , ![B]ba trong số những cậu bé, trong đó đôi khi có Mr. Hector, thường đến vào buổi sáng với tư cách là những người hầu khiêm nhường, và đưa ông [Johnson] đến trường. [...] Tên ngốc thở hổn hển, mù lòa vì cát và mít ướt, với cái miệng há hốc, và khuôn mặt như tổ ong bầm dập; thế mà đã tỏ ra thống trị, uy nghi, không thể cưỡng lại!