dimensions là số nhiều của dimension
Nghĩa chính
Thêm 6 nghĩa- Kích thướcdanh từA single aspect of a given thing.
- Chiều, kích thướcdanh từA measure of spatial extent in a particular direction, such as height, width or breadth, or depth.
- Tiêu chí, khía cạnhdanh từA construct whereby objects or individuals can be distinguished.
- Ghi kích thước, định cỡđộng từngoại động từ (transitive)To mark, cut or shape something to specified dimensions.
Dạng từ (word form)
theo quy tắc (regular)- dimensionNguyên thể (infinitive)
- dimensionsSố nhiều (plural)
- dimensionedQuá khứ và phân từ II (past simple, past participle)
- dimensioningPhân từ I (present participle)
Cụm từ (phrase)
| Cụm từ | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|
| add a dimension | Tạo thêm chiều hướng | |
| fourth dimensiondanh từ | danh từ | Chiều thứ tư |
| new dimension | Chiều hướng mới | |
| social dimension | Khía cạnh xã hội | |
| spatial dimension | Chiều không gian | |
| third dimensiondanh từ | danh từ | Chất lượng, độ sâu hoặc độ dày, giúp phân biệt một vật thể rắn với hình ảnh hai chiều của nó |
| dimension workdanh từ | danh từ | Xây bằng đá có kích thước xác định |
| dimension stonedanh từ | danh từ | Đá tự nhiên hoặc đá đã được chế tạo theo hình dạng hoặc kích thước cụ thể |
6 nghĩa khác
Danh từ (noun) 5
Động từ (verb) 1
Số chiều
- Số chiều, chiềuThe number of independent coordinates needed to specify uniquely the location of a point in a space; also, any of such independent coordinates.
- The number of elements of any basis of a vector space.
Đồng nghĩa theo từng nghĩa (synonym)
Họ từ (word family)
cùng gốc dimensionNguồn gốc (etymology)
- từ tiếng Latinhdīmēnsiō
Ngôn ngữ khác
Tiếng Trung
Tiếng Tây Ban Nha
Ví dụ
- - , , .Bộ phim này có thể được thưởng thức ở nhiều khía cạnh - kịch bản tuyệt vời, diễn xuất chân thực, và kỹ xảo hình ảnh sẽ khiến bạn kinh ngạc.
- . , , : , .Chúng ta sống đời mình trong ba chiều không gian suốt bảy mươi năm tuổi thọ định sẵn. Ấy thế mà mọi nhánh khoa học đương đại, từ thống kê đến vũ trụ học, đều ám chỉ các quá trình vận hành ở những quy mô vượt ngoài tầm trải nghiệm của con người: mili giây và nanomet, niên kỷ và năm ánh sáng.
- “ ,” . “ . .”“Hình dáng có vẻ đơn giản,” Bruce Leep nói. “Nhưng việc ghi kích thước đòi hỏi độ chính xác rất cao. Thật khó để tìm ra cách ráp nối tất cả các góc này lại với nhau.”