Nghĩa chính
Thêm 15 nghĩa- Đồ dùng trong nhàdanh từkhông đếm được (uncountable)Large movable item(s), usually in a room, which enhance(s) the room's characteristics, functionally or decoratively.
- Yên cương, đồ trang bịdanh từkhông đếm được (uncountable)The harness, trappings etc. of a horse, hawk, or other animal.
- Phụ kiện kim loại, tay nắm, bản lềdanh từkhông đếm được (uncountable)Fittings, such as handles, of a door, coffin, or other wooden item.
- Báng súng, ốp lót taydanh từkhông đếm được (uncountable)The stock and forearm of a weapon.
Dạng từ (word form)
theo quy tắc (regular)- furnitureDạng gốc (base form)
- furnituresSố nhiều (plural)
Cụm từ (phrase)
| Cụm từ | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|
| antique furniture | Đồ nội thất cổ | |
| arrange furniture | Sắp xếp đồ đạc | |
| office furniture | Nội thất văn phòng | |
| piece of furnituredanh từ | danh từ | Món đồ đạc |
| wooden furniture | Đồ gỗ | |
| gun furnituredanh từ | danh từ | Cò súng, tấm cò súng, bộ phận bảo vệ của nó và (nếu có) tấm gót chân vào báng súng |
| move furnituređộng từ | động từ | Thu hút ai đó về mặt thể chất; đánh nhau |
| road furnituredanh từ | danh từ | Các đồ vật, thiết bị được lắp đặt bên đường như biển báo, rào chắn, hàng rào chống tuyết lở, v.v |
15 nghĩa khác
Danh từ (noun) 15
Thanh chèn khuôn in
- không đếm được (uncountable)Thanh chèn khuôn in, cữ định lềThe pieces of wood or metal put around pages of type to make proper margins and fill the spaces between the pages and the chase.
Đồng nghĩa (synonym)
Đồng nghĩa
Họ từ (word family)
cùng gốc furnitureNguồn gốc (etymology)
- từ tiếng Pháp trung đạifourniture“a supply, or the act of furnishing”
Ngôn ngữ khác
Ví dụ
- . .Ghế tựa là đồ dùng trong nhà. Ghế sô-pha cũng là đồ dùng trong nhà.
- ‘wolf's ’; ; .Bộ yên cương của ngựa bao gồm một tấm da cừu trắng có họa tiết 'răng sói' màu đỏ; một tấm thảm yên màu xanh dương viền vàng có huy hiệu hoàng gia; một túi hành lý màu xanh dương viền vàng.
- […] , , 9- musket-bore ; ( butt-plate), Nock's .[...] một khẩu súng lục đa năng mới, trang bị cho mỗi binh sĩ mang theo, với nòng súng 9 inch cỡ nòng súng hỏa mai và que thông nòng bằng sắt gài trong bao da; các phụ kiện kim loại được tinh giản chỉ còn một vành bảo vệ cò súng bằng đồng (không có ốp đuôi báng), và vài khẩu được gắn khóa nòng của Nock.