Nghĩa chính
Thêm 9 nghĩa- Gấu mèodanh từA raccoon.
- Thành viên đoàn múa Cape Towndanh từA member of a colorfully dressed dance troupe in Cape Town during New Year celebrations.
- Người Pháp Acadiandanh từA coonass; a white Acadian French person who lives in the swamps.
- Săn gấu mèođộng từTo hunt raccoons.
Dạng từ (word form)
theo quy tắc (regular)Cụm từ (phrase)
| Cụm từ | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|
| coon itđộng từ | động từ | Bò bằng cách đứng trên một khúc gỗ, đặc biệt là khi băng qua một con lạch, hoặc tương tự, chẳng hạn như dầm xây dựng |
| zip coondanh từ | danh từ | Người da đen |
| coon catdanh từ | danh từ | Con Maine Coon |
| coon tunedanh từ | danh từ | Bài hát hoặc một bản nhạc do một nhạc sĩ da đen biểu diễn |
| coon dickdanh từ | danh từ | Rượu lậu hoặc rượu bất hợp pháp khác |
| coon songdanh từ | danh từ | Bài hát thuộc thể loại âm nhạc thể hiện khuôn mẫu về người da đen |
| coon-eyedtính từ | tính từ | Có đôi mắt gấu trúc |
| gone coondanh từ | danh từ | Một người đi; một người không có hy vọng |
9 nghĩa khác
Danh từ (noun) 4
Động từ (verb) 5
Người da đen đóng vai hề
- A black person who "plays the coon"; that is, who plays the dated stereotype of a black fool for an audience, particularly including Caucasians.
Họ từ (word family)
cùng gốc coon- coonassNgười Cajun (một thành viên của nhóm dân tộc có nguồn gốc từ Acadia, sống chủ yếu ở miền Nam Louisiana)danh từ
- cooncanTrò chơi bài có nguồn gốc từ Mexico, tương tự như trò rummy trong đó đối tượng là tạo thành các chuỗidanh từ
- coondogChó săn thỏdanh từ
- cooneryHành vi của "coon"; trong cách sử dụng hiện nay thường có nghĩa là một người da đen cư xử theo cách phục tùng người da trắngdanh từ
Nguồn gốc (etymology)
Rút gọn từ raccoon
Ví dụ
- ‘, ,’ , . ‘ ?’Nghe này, ông Du Toit," cuối cùng ông nói, trong nỗ lực rõ ràng để tỏ ra nhẹ nhõm. "Tại sao phải nhọc công vì một tên da đen khốn kiếp chứ?
- , ! ?Và kẻ đó trông giống người Do Thái, còn kẻ kia là đồ da đen! Ai lại thả đám vô lại này vào phòng thế?
- “” . “” ."Quảng cáo" là một vấn đề đối với phụ nữ vùng biên giới. Một vấn đề khác là phải bò dang chân qua một thân cây đổ đã được đốn và tỉa cành để làm cầu bắc qua hẻm núi hoặc khe suối.