Dịch

zephyr

C2danh từ (noun)động từ (verb)
UK/ˈzɛfə(ɹ)/US/ˈzɛfɚ/nguồn

Nghĩa chính

Thêm 2 nghĩa
  1. Gió tây nhẹdanh từA light wind from the west.
  2. Gió nhẹdanh từAny light refreshing wind; a gentle breeze.
  3. Vải mỏng nhẹdanh từAnything of fine, soft, or light quality, especially fabric.
  4. Thổi nhẹđộng từnội động từ (intransitive)To blow or move like a zephyr, or light breeze.

Dạng từ (word form)

theo quy tắc (regular)
  1. zephyrNguyên thể (infinitive)
  2. zephyrsSố nhiều (plural)
  3. zephyredQuá khứ và phân từ II (past simple, past participle)
  4. zephyringPhân từ I (present participle)

Cụm từ (phrase)

Zephyr Covedanh từ riêngĐịa điểm được chỉ định điều tra dân số ở Quận Douglas, Nevada, Hoa Kỳ
zephyr lilydanh từCác loài thực vật thuộc chi Zephyranthes thuộc họ Amaryllis
zephyr clothdanh từLoại vải cotton dệt trơn, nhẹ, dùng để may áo sơ mi và váy
zephyr yarnChưa có nghĩa
zephyr shawlChưa có nghĩa
zephyr worstedChưa có nghĩa

2 nghĩa khác

Danh từ (noun) 1
Động từ (verb) 1
Kẹo dẻo xốp
  1. A type of soft confectionery made by whipping fruit and berry purée (mostly apple purée) with sugar and egg whites with subsequent addition of a gelling agent like pectin, carrageenan, agar, or gelatine.

Đồng nghĩa (synonym)

Đồng nghĩa

Nguồn gốc (etymology)

  1. từ tiếng Latinhzephyrus“west wind”
  2. từ tiếng Hy Lạp cổΖέφυροςZéphuros
  3. dịch sát từ tiếng Ngaзефи́рzefír

Cùng gốc (doublet)zéphireZephyrZephyrus

Ngôn ngữ khác

Ví dụ

  • , , , , .Hoàng hôn buông xuống, dịu dàng trong sự trang nghiêm và không hề ngột ngạt ngay cả trong ảm đạm, dưới bầu trời ngọt ngào và ngọn gió nhẹ bình yên, tung những chiếc bóng dễ chịu dọc theo rìa lùm cây.
  • . , . .Thế giới ngân vang và quay cuồng quanh cậu. Có tiếng váy voan lướt thướt xoay tít, bốn gương mặt đầy cảm xúc lao về phía cửa mở của hành lang chạy xuyên qua nhà xứ. Cậu cảm thấy vị trí của mình đi liền với họ.
  • 1953 10% 1952, 46%, 57%, 65%, , 20% — 36%.Năm 1953, Bộ Công nghiệp Thực phẩm Cộng hòa Nga đã tăng sản lượng bánh kẹo lên 10% so với năm 1952, trong đó bánh kẹo đóng gói và bao bì tăng 46%, sô cô la 57%, kẹo cứng 65%, mứt quả, kẹo dẻo và kẹo dẻo xốp 20% và kẹo vừng — 36%.

AI