Nghĩa chính
Thêm 1 nghĩa- Địa vị thống trịdanh từđếm được và không đếm được (countable, uncountable)The state of being dominant; of prime importance; supremacy.
- Ưu thế, quyền thống trịdanh từđếm được và không đếm được (countable, uncountable)Being in a position of power, authority or ascendancy over others.
- Cảm giác làm chủ, quyền uydanh từđếm được và không đếm được (countable, uncountable)A feeling of power and capacity to act or control another.
- Sự thuận một bên, tính trội một bêndanh từđếm được và không đếm được (countable, uncountable)The superior development of or preference for one side of the body or one of a pair of organs; such as being right-handed.
Dạng từ (word form)
theo quy tắc (regular)- dominanceDạng gốc (base form)
- dominancesSố nhiều (plural)
Cấu trúc câu (sentence pattern)
- dominance over sb/sthsự thống trị đối với ai/cái gì
- dominance (over sth)sự thống trị (đối với cái gì)
Cụm từ (phrase)
| Cụm từ | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|
| assert dominance | Khẳng định uy thế | |
| cultural dominance | Áp đảo văn hóa | |
| economic dominance | Thống trị kinh tế | |
| establish dominance | Xác lập vị thế thống trị | |
| global dominance | Thống trị toàn cầu | |
| maintain dominance | Duy trì vị thế thống trị | |
| minority dominancedanh từ | danh từ | Đồng nghĩa với minoritarianism |
| incomplete dominancedanh từ | danh từ | Tình huống trong đó kiểu hình của kiểu hình dị hợp tử khác biệt và thường là trung gian với kiểu hình của kiểu hình đồng hợp tử |
1 nghĩa khác
Danh từ (noun) 1
Tính trội
- đếm được và không đếm được (countable, uncountable)of an allele, the degree to which it expresses its phenotype when heterozygous, such as whether it is dominant or recessive.
Họ từ (word family)
cùng gốc dominanceNgôn ngữ khác
Tiếng Trung
Ví dụ
- 98% , 93.5% . , .Vì vậy có khoảng 98% biển hiệu chứa tiếng Anh, và 93,5% biển hiệu hoàn toàn dùng tiếng Anh. Xét về cảnh quan ngôn ngữ, đây là một trường hợp áp đảo đơn ngữ cực đoan trong bối cảnh đa ngôn ngữ.
- : . . : . : . .Shepard: Đã có quá nhiều người phải bỏ mạng ở căn cứ đó. Tôi không hề hối tiếc khi nó bị phá hủy. Illusive Man: Đó chỉ là những nạn nhân đầu tiên mà thôi. Illusive Man: Công nghệ từ căn cứ đó lẽ ra đã có thể đảm bảo vị thế thống trị của loài người trong thiên hà. Trước quân Reaper và hơn thế nữa.
- .Các nhân viên bảo vệ đã cố gắng khẳng định uy thế của họ.