Dịch

sulfur

B2danh từ (noun)tính từ (adjective)động từ (verb)
UK/ˈsʌl.fə/US/ˈsʌl.fɚ/nguồn

Nghĩa chính

Thêm 3 nghĩa
  1. Lưu huỳnhdanh từkhông đếm được (uncountable)A chemical element with atomic number 16, having a bright yellow color and characteristic smell, used commercially in a variety of products such as insecticides, black powder, and matchsticks.
  2. Màu vàng lưu huỳnhdanh từđếm được và không đếm được (countable, uncountable)A yellowish green colour, like that of sulfur.
  3. Vàng lưu huỳnhtính từOf a yellowish green colour, like that of sulfur.
  4. Rắc lưu huỳnh, xông lưu huỳnhđộng từngoại động từ (transitive)To treat with sulfur, or a sulfur compound, especially to preserve or to counter agricultural pests.

Dạng từ (word form)

theo quy tắc (regular)
  1. sulfurNguyên thể (infinitive)
  2. sulfursSố nhiều (plural)
  3. sulfuredQuá khứ và phân từ II (past simple, past participle)
  4. sulfuringPhân từ I (present participle)
  5. more sulfurSo sánh hơn (comparative)
  6. most sulfurSo sánh nhất (superlative)

Cụm từ (phrase)

smell of sulfurMùi lưu huỳnh
sulfur compoundHợp chất lưu huỳnh
sulfur dioxidedanh từLưu huỳnh đioxit
sulfur emissionKhí thải lưu huỳnh
sulfur-33danh từĐồng vị ổn định thứ yếu của lưu huỳnh, 3316S, có 16 proton và 17 neutron; nó chiếm ít hơn 1% nguyên tố trong tự nhiên
sulfur-34danh từĐồng vị ổn định thứ yếu của lưu huỳnh, 3416S, có 16 proton và 18 neutron; nó chiếm khoảng 4% nguyên tố trong tự nhiên
sulfur-36danh từĐồng vị ổn định thứ yếu của lưu huỳnh, 3616S, có 16 proton và 20 neutron; nó chỉ chiếm 0,01% nguyên tố trong tự nhiên
sulfur-35danh từĐồng vị phóng xạ của lưu huỳnh, 3516S, có 16 proton và 19 neutron, có chu kỳ bán rã khoảng 87 ngày; nó được sử dụng như một chất đánh dấu

3 nghĩa khác

Danh từ (noun) 2
Tính từ (adjective) 1
Lưu huỳnh
  1. không đếm được (uncountable)The element symbolically associated with hellfire or damnation, or in alchemy, the fiery principle present in all things.

Ví dụ

  • : , , , ( sulfur-odor ), , , , .Mọi chuyện diễn ra như thế này: đầu tiên, chúng ta là những người thượng cổ, sau đó là Hy Lạp cổ đại, sau đó là La Mã bị đốt cháy (gợi ý FX có mùi lưu huỳnh), sau đó là cuộc Đại suy thoái, và cuối cùng, chúng ta đã đến thời hiện đại.
  • “ ! ! !”“Nó sẽ bị đánh gục như cây sồi bị chẻ đôi! Bị dìm trong lưu huỳnh! Bị xé toạc bởi những cơn lốc!”
  • .Lưu huỳnh cháy với ngọn lửa màu xanh lam.

AI