-i-
liên tốhậu tố
Nghĩa chính
- Nguyên âm được chèn xen kẽ giữa các hình vị có nguồn gốc Latin để dễ phát âm (anaptyxis, nguyên âm liên kết)liên tốA vowel inserted interconsonantally between morphemes of Latinate origin in order to ease pronunciation (an anaptyxis, a linking vowel).
- Kháng thể đơn dòng có nguồn gốc từ nguồn linh trưởng không phải của con ngườiliên tốA monoclonal antibody derived from a non-human primate source.
- Biến thể chính tả của nguyên âm -y cuối từ khi theo sau là một hậu tố không bắt đầu bằng i, ví dụ -ied, -ier, -iesthậu tốA spelling variant of a word-final -y vowel when followed by a suffix that does not begin with an i, for example -ied, -ier, -iest.
- Trong các từ ghép, một biến thể chính tả của nguyên âm cuối cùng hoặc có hậu tố -y trong từ đầu tiênhậu tốIn compound words, a spelling variant of a final or suffixed -y vowel in the first word.
Cụm từ (phrase)
| Cụm từ | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|
| push-me-I-push-youdanh từ | danh từ | Ánh trăng; rượu lậu |
| Ayyám-i-Há | Khoảng thời gian kéo dài bốn hoặc năm ngày trước tháng cuối cùng của lịch Baháʼí, được các tín đồ Tín ngưỡng Baháʼí tổ chức như một lễ hội | |
| Koh-i-Noordanh từ riêng, danh từ | danh từ riêng, danh từ | Một trong những viên kim cương cắt lớn nhất thế giới, có nguồn gốc từ Ấn Độ và nặng 105,6 carat (21,12 g). Nó đã đổi chủ giữa nhiều phe phái khác nhau ở Nam và Tây Á cho đến khi được nhượng lại cho Nữ hoàng Victoria sau khi Anh sáp nhập Punjab vào năm 1849 |
| Subh-i-Azaldanh từ riêng | danh từ riêng | Danh hiệu được trao cho Mirza Yahya (1831–1912), người sáng lập chủ nghĩa Azalism |
| Mazar-i-Sharifdanh từ riêng | danh từ riêng | Thành phố, thủ phủ của tỉnh Balkh, Afghanistan |
| equi-tiền tố | tiền tố | Bình đẳng, ngang nhau |
| -iferous | Chưa có nghĩa | |
| -iform | Chưa có nghĩa |
Họ từ (word family)
Từ liên quan (related word)
Nguồn gốc (etymology)
- mượn từ tiếng Latinh-i-