Từ loại

English

Đại từpron.

Từ dùng thay cho một danh từ hoặc một cụm danh từ đã nhắc trước đó.

Vai trò trong câu

Đứng ở vị trí của danh từ, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ. Hình thức đổi theo ngôi, theo số và theo vai trò trong câu.

Biến đổi hình thái

Chủ ngữ và tân ngữ

Đại từ nhân xưng có hai hình khác nhau cho hai vai trò này.

I → mehe → himwe → usthey → them

Sở hữu

Dạng đứng trước danh từ khác dạng đứng một mình.

my book → mineyour bag → yourstheir house → theirs

Phản thân

Thêm -self cho số ít và -selves cho số nhiều.

myselfhimselfthemselves

Các loại nhỏ

Đại từ nhân xưng

Chỉ người nói, người nghe và người được nhắc tới. Ngôi thứ ba số ít phân biệt giống.

Iyouhesheitthey

Đại từ chỉ định

this và these chỉ vật ở gần, that và those chỉ vật ở xa.

thisthatthesethose

Đại từ quan hệ

Mở đầu mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ đứng ngay trước nó.

whowhichthatwhose

Đại từ bất định

Chỉ người hoặc vật không xác định. Đi với động từ số ít.

someoneanythingeverybodynothing

Đại từ phản thân

Dùng khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người.

I hurt myselfhe taught himself

Lỗi hay mắc

  • Sai: Me and my friend went out.

    Đúng: My friend and I went out.

    Vị trí chủ ngữ dùng I, vị trí tân ngữ mới dùng me.

  • Sai: My sister, she is a doctor.

    Đúng: My sister is a doctor.

    Một câu chỉ có một chủ ngữ, không lặp lại chủ ngữ bằng đại từ.

  • Sai: Everybody have a phone.

    Đúng: Everybody has a phone.

    Đại từ bất định đi với động từ số ít.