Giới từ chỉ nơi chốn
in cho không gian bao quanh, on cho bề mặt, at cho một điểm.
in the roomon the tableat the door
English
Từ đặt trước danh từ để nói quan hệ về nơi chốn, thời gian hay cách thức.
Luôn có một tân ngữ là danh từ, đại từ hoặc động từ dạng -ing, và không đổi hình. Tân ngữ đó chuyển lên đầu mệnh đề được, để giới từ đứng lại ở cuối, như trong "What are you talking about?" và "the book I told you about".
in cho không gian bao quanh, on cho bề mặt, at cho một điểm.
in the roomon the tableat the door
in cho tháng và năm, on cho ngày, at cho giờ.
in Julyon Mondayat seven
Nói chuyển động đi từ đâu tới đâu.
to the officeinto the boxfrom Hanoi
Nhiều động từ và tính từ đi với một giới từ cố định. Phải học cả cặp, không suy ra được.
depend oninterested ingood at
Hai hoặc ba từ cùng làm việc của một giới từ.
in front ofbecause ofaccording to
Sai: I am good in English.
Đúng: I am good at English.
good luôn đi với at. Giới từ theo sau tính từ là cố định.
Sai: I am looking forward to meet you.
Đúng: I am looking forward to meeting you.
to ở đây là giới từ, nên động từ theo sau phải ở dạng -ing.
Sai: We arrived to Hanoi at night.
Đúng: We arrived in Hanoi at night.
arrive đi với in cho thành phố và at cho một địa điểm, không đi với to.