Ngữ pháp HSK4

中文

Cấu trúc chuyển ngoặt dựa trên thực tế: 尽管……但是/却……

HSK4Câu phức chuyển ngoặt

Công thức

尽管 + Sự thật khách quan, 但是 / 却 + Kết quả tương phản

Giải thích

Phân câu thứ nhất dùng 尽管 để thừa nhận một tình huống thực tế đã hoặc đang xảy ra. Phân câu thứ hai dùng 但是 hoặc 却 biểu thị kết quả ngược lại với suy đoán thông thường từ tình huống đó.

Lỗi hay mắc

Nhầm 尽管 với 即使. 尽管 nói về sự thật có thật, 即使 chỉ nêu giả thiết chưa xảy ra.

Ví dụ

  • Jǐnguǎn yùdào hěn duō kùnnan, dàn tā háishì jiānchí wánchéng le rènwu.

    ,。

    Dù gặp nhiều khó khăn, anh ấy vẫn kiên trì hoàn thành nhiệm vụ.

  • Jǐnguǎn tiānqì shífēn hánlěng, guǎngchǎng shang què jùjí le xǔduō rén.

    ,。

    Mặc dù thời tiết rất lạnh, trên quảng trường lại tập trung đông đảo người.