中文
Bổ ngữ trình độ cực hạn: 极了, 得不得了, 死了
HSK4Bổ ngữ trình độ
Công thức
Tính từ / Động từ tâm lý + 极了 / 死了 / 得不得了
Giải thích
Các bổ ngữ này đứng trực tiếp sau tính từ hoặc động từ tâm lý để chỉ mức độ đạt tới cực điểm. Cấu trúc 死了 và 得不得了 thường dùng trong khẩu ngữ cho cả sắc thái tích cực lẫn tiêu cực; 极了 mang sắc thái trung tính hơn.
Lỗi hay mắc
Thêm các phó từ chỉ mức độ như 很 hoặc 非常 vào trước tính từ khi phía sau đã có 极了, 得不得了 hoặc 死了.
Ví dụ
Tīngdào kǎoshì tōngguò de xiāoxi, tā gāoxìng de bùdéliǎo.
,。Nghe được tin thi đỗ, anh ấy vui mừng khôn xiết.
Pále yì zhěngtiān de shān, wǒ xiànzài lèi sǐ le.
,。Leo núi cả ngày trời, bây giờ tôi mệt chết đi được.