Ngữ pháp HSK3

中文

Liên từ tăng tiến 不但……而且……

HSK3Liên từ

Công thức

Chủ ngữ + 不但 + Vế câu 1 + 而且 + Vế câu 2

Giải thích

Biểu thị quan hệ tăng tiến giữa hai phân câu, trong đó phân câu sau bổ sung thêm một ý có mức độ sâu hơn hoặc phạm vi rộng hơn phân câu trước. Khi hai vế câu có cùng chung một chủ ngữ thì chủ ngữ phải đặt lên trước chữ 不但.

Lỗi hay mắc

Người học hay đặt chủ ngữ ra phía sau chữ 不但 dù cả hai vế đều nói về cùng một đối tượng, làm sai lệch ngữ pháp tiếng Trung chuẩn.

Ví dụ

  • Lǐ lǎoshī búdàn huì shuō yīngyǔ, érqiě shuō de liúlì.

    ,。

    Thầy Lý không những biết nói tiếng Anh mà còn nói rất lưu loát.

  • Zhè jiā chāoshì de dōngxi búdàn piányi, érqiě hěn xīnxiān.

    ,。

    Đồ đạc của siêu thị này không những rẻ mà còn rất tươi ngon.