Ngữ pháp HSK3

中文

Dạng phủ định và động từ năng nguyện trong câu chữ 把

HSK3Câu vị ngữ động từ

Công thức

Chủ ngữ + (不/没/Động từ năng nguyện) + 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác

Giải thích

Khi muốn tạo câu phủ định hoặc thêm động từ năng nguyện (như 想, 要, 能, 可以) vào câu chữ 把, các phó từ phủ định hoặc động từ năng nguyện này bắt buộc phải đứng trước chữ 把. Tuyệt đối không được đặt chúng xen vào giữa chữ 把 và động từ chính.

Lỗi hay mắc

Người học quen theo cấu trúc tiếng Việt nên hay đặt từ phủ định hoặc động từ năng nguyện sau chữ 把, ví dụ nói '我把药不吃' thay vì '我不把药吃'.

Ví dụ

  • Nǐ bù néng bǎ shǒujī dài jìn kǎochǎng.

    。

    Bạn không thể mang điện thoại vào phòng thi.

  • Tā méiyǒu bǎ zuótiān de zuòyè zuò wán.

    。

    Anh ấy vẫn chưa làm xong bài tập ngày hôm qua.