中文
Câu bị động dùng 叫 hoặc 让
HSK3Câu bị động
Công thức
Chủ ngữ (đối tượng chịu tác động) + 叫 / 让 + Tác nhân + Động từ + Thành phần khác
Giải thích
Trong khẩu ngữ hàng ngày, 叫 và 让 thường được dùng thay thế cho chữ 被 để biểu thị ý bị động. Điểm khác biệt mấu chốt so với chữ 被 là sau 叫 hoặc 让 bắt buộc phải có tác nhân thực hiện hành động, không được lược bỏ tác nhân.
Lỗi hay mắc
Lược bỏ tác nhân sau 叫 hoặc 让, ví dụ nói '雨伞让借走了' (câu đúng cần thêm người mượn hoặc đại từ: '雨伞让人借走了').
Ví dụ
Xīn mǎi de shū jiào xiǎogǒu yǎo huài le.
。Cuốn sách mới mua bị chú chó nhỏ cắn hỏng rồi.
Zhuōzi shang de dàngāo ràng mèimei chī wán le.
。Bánh ngọt trên bàn bị em gái ăn hết rồi.