中文
Giới từ 给 chỉ đối tượng tiếp nhận
HSK2Giới từ
Công thức
Chủ ngữ + 给 + Đối tượng + Động từ + Tân ngữ
Giải thích
Dùng để đưa đối tượng tiếp nhận hành động lên trước động từ chính, mang nghĩa làm điều gì đó cho ai hoặc hướng về ai.
Lỗi hay mắc
Đặt cụm '给 + Đối tượng' ở cuối câu theo trật tự tiếng Việt, ví dụ nói '我打电话给你' thay vì '我给你打电话'.
Ví dụ
Wǎnshang wǒ gěi nǐ dǎ diànhuà.
。Buổi tối tôi gọi điện thoại cho bạn.
Bàba gěi wǒ mǎi le yí jiàn xīn yīfu.
。Bố mua cho tôi một chiếc áo mới.