Ngữ pháp HSK2

中文

Giới từ 对 chỉ đối tượng hướng tới

HSK2Giới từ

Công thức

Chủ ngữ + 对 + Đối tượng + Tính từ / Động từ

Giải thích

Dùng để dẫn ra đối tượng chịu tác động hoặc đối tượng được hướng tới của một thái độ, tính chất, tương đương nghĩa 'đối với' trong tiếng Việt. Cụm '对 + Đối tượng' luôn đứng trước vị ngữ.

Lỗi hay mắc

Đưa cụm '对 + Đối tượng' ra sau tính từ theo trật tự câu tiếng Việt, ví dụ nói '多喝水很好对身体'.

Ví dụ

  • Duō chī shuǐguǒ duì shēntǐ hěn hǎo.

    。

    Ăn nhiều hoa quả rất tốt cho sức khỏe.

  • Lǎoshī duì wǒ fēicháng rèqíng.

    。

    Thầy cô rất nhiệt tình với tôi.