Từ loại

English

Tính từadj.

Từ mô tả tính chất của danh từ hoặc đại từ.

Vai trò trong câu

Đứng trước danh từ, hoặc đứng sau động từ nối như be, seem, become. Không đổi hình theo số nhiều của danh từ.

Biến đổi hình thái

So sánh hơn

Tính từ một âm tiết thêm -er. Tính từ hai âm tiết tận cùng bằng -y đổi y thành i rồi thêm -er. Các tính từ dài còn lại dùng more đứng trước.

tall → tallerhappy → happierexpensive → more expensive

So sánh nhất

Thêm -est hoặc dùng the most. Một nhóm nhỏ bất quy tắc.

tall → the tallestgood → the bestbad → the worst

Các loại nhỏ

Có mức độ và không có mức độ

Tính từ có mức độ đi với very và có dạng so sánh. Tính từ không có mức độ chỉ đúng hoặc sai, đi với absolutely hay completely.

very coldabsolutely perfectcompletely impossible

Vị trí trước danh từ và sau động từ

Phần lớn tính từ dùng được cả hai vị trí. Một số chỉ dùng được một vị trí.

the main reasonthe baby is asleepthe only way

Tính từ -ed và -ing

-ed nói cảm giác của người. -ing nói tính chất của thứ gây ra cảm giác đó.

I am boredthe film is boringshe is interested

Trật tự nhiều tính từ

Nhiều tính từ trước một danh từ xếp theo tám nhóm, lần lượt là ý kiến, kích thước, tuổi, hình dáng, màu sắc, nguồn gốc, chất liệu, mục đích. Nhóm mục đích nằm sát danh từ và thường là một danh từ hay một dạng -ing nói vật đó dùng để làm gì. Các tài liệu không thống nhất vị trí của tuổi và hình dáng.

a beautiful big old round white Italian marble dining tablea nice little old round white brick house

Lỗi hay mắc

  • Sai: I bought a car red.

    Đúng: I bought a red car.

    Tính từ đứng trước danh từ, ngược với trật tự tiếng Việt.

  • Sai: She is more taller than me.

    Đúng: She is taller than me.

    Chỉ dùng một cách so sánh, hoặc -er hoặc more, không dùng cả hai.

  • Sai: I am very interesting in music.

    Đúng: I am very interested in music.

    -ed cho cảm giác của người, -ing cho thứ gây ra cảm giác.