English
Quá khứ giả định: It's time, Would rather, As if
C1Thể giả định
Công thức
It's (high / about) time + S + V2/V-ed | S + would rather + S khác + V2/V-ed | as if / as though + S + V2/V-ed (to be dùng were)
Giải thích
Sau một số cụm từ, thì quá khứ đơn không nói về quá khứ mà nói về điều chưa có thật ở hiện tại, giống cách wish hoạt động ở B2. It's time cộng mệnh đề quá khứ nêu một việc lẽ ra đã phải làm và hàm ý chê trách: "It's time we left". High và about làm lời chê trách mạnh hơn. It's time cộng to cộng động từ thì trung tính, chỉ nói đã đến lúc. Would rather cộng một chủ ngữ khác cộng quá khứ đơn nêu mong muốn về hành động của người khác: "I'd rather you didn't smoke here". Khi chủ ngữ không đổi, would rather đi thẳng với động từ nguyên mẫu không to: "I'd rather stay home". As if và as though đi với quá khứ đơn khi điều được so sánh không đúng sự thật: "He talks as if he owned the company". Khi điều đó có thể đúng, dùng thì hiện tại: "It looks as if it is going to rain".
Lỗi hay mắc
Chia hiện tại theo thời điểm nói, vì động từ tiếng Việt không mang dấu hiệu thì: "It's time we go home", "I'd rather you don't tell her". Kèm theo đó là thêm to sau would rather khi chủ ngữ không đổi, như "I'd rather to walk".
Ví dụ
- .
Đã đến lúc thành phố phải xây thêm công viên rồi.
- .
Tôi mong bạn đừng nhắc đến giá tiền với bố mẹ tôi.
- .
Anh ta tiêu tiền như thể mình là triệu phú.
- ; .
Muộn rồi, đến lúc chúng ta về thôi.
- ?
Hay bạn muốn chúng ta gặp nhau ở quán cà phê?