English
Các mẫu câu với động từ tường thuật
C1Câu tường thuật
Công thức
V + to V (agree, refuse, promise) | V + O + to V (advise, warn, persuade) | V + V-ing (deny, admit, recommend) | V + (O) + giới từ + V-ing (accuse of, apologise for, insist on)
Giải thích
Thay vì lặp lại said và told, văn tường thuật ở trình độ này dùng động từ nói lên chức năng của lời nói: khuyên, từ chối, buộc tội, xin lỗi. Mỗi động từ đi với một mẫu câu riêng. Agree, refuse, offer, promise, threaten đi với to cộng động từ. Advise, warn, remind, persuade, encourage cần một tân ngữ chỉ người trước to. Deny, admit, recommend đi với V-ing. Một nhóm khác đi với giới từ rồi V-ing: accuse somebody of, blame somebody for, apologise for, insist on, congratulate somebody on. Suggest và recommend không nhận mẫu tân ngữ cộng to. Chúng đi với V-ing hoặc với mệnh đề that, trong đó động từ ở dạng nguyên mẫu hoặc có should.
Lỗi hay mắc
Chuyển mẫu câu của một động từ sang động từ khác có cùng nghĩa trong tiếng Việt. "Đề nghị" và "khuyên" đều dẫn tới việc một người làm gì, nên người học viết "She suggested me to apply" trong khi câu đúng là "She suggested that I apply" hoặc "She suggested applying".
Ví dụ
- .
Chủ nhà từ chối giảm tiền thuê.
- .
Bác sĩ khuyên tôi bớt ăn đường.
- .
Anh ta chối là không lấy tiền trong ngăn kéo thu ngân.
- .
Vị khách tố cửa hàng bán hàng giả.
- everyone's .
Cô ấy nhất quyết trả tiền bữa trưa cho mọi người.