English
Đảo ngữ sau trạng ngữ phủ định và hạn định
C1Đảo ngữ
Công thức
Never / Rarely / Not only / Only then / Under no circumstances + trợ động từ + S + V | Hardly + had + S + V3, when ... | No sooner + had + S + V3, than ...
Giải thích
Khi một trạng ngữ mang nghĩa phủ định hoặc hạn định đứng đầu câu, trợ động từ phải đứng trước chủ ngữ theo trật tự của câu hỏi. Cấu trúc này làm câu trang trọng và nhấn mạnh hơn, nên gặp nhiều trong bài phát biểu, văn viết học thuật và báo chí. Nếu câu gốc không có trợ động từ thì thêm do, does hoặc did: "I rarely see him" thành "Rarely do I see him". Với be, chỉ cần đưa be lên trước chủ ngữ. Hardly và scarcely đi với when, no sooner đi với than. Cả hai thường dùng quá khứ hoàn thành để nói một việc xảy ra ngay sau một việc khác. Với only after, only when và not until, đảo ngữ nằm ở mệnh đề chính chứ không nằm ở mệnh đề theo sau only: "Only when the data arrived did we see the problem". Ngoài văn phong trang trọng, người bản ngữ vẫn nói theo trật tự thường: "We only saw the problem when the data arrived".
Lỗi hay mắc
Đưa trạng ngữ lên đầu nhưng giữ chủ ngữ trước động từ, vì câu tiếng Việt "Chưa bao giờ tôi thấy" không đổi vị trí từ nào. Kết quả là câu "Never I have seen such a mess" thay cho "Never have I seen such a mess".
Ví dụ
- .
Chưa bao giờ tôi thấy nước sông Sài Gòn lên cao như thế này.
- , .
Chị quản lý mới không chỉ cắt giảm chi phí mà còn giữ được mọi vị trí việc làm.
- .
Chúng tôi vừa ngồi xuống thì mất điện.
- .
Tuyệt đối không được gửi mật khẩu qua email.
- .
Mãi đến sau đợt kiểm toán, chúng tôi mới biết đã thất thoát bao nhiêu tiền.