English
Danh từ hoá (Nominalisation)
C1Danh từ
Công thức
the + N (từ động từ / tính từ) + of + N | N + giới từ riêng (increase in, demand for, decision on)
Giải thích
Danh từ hoá biến một động từ hoặc tính từ thành danh từ, để một hành động được nói tới như một sự vật: "Prices rose sharply" thành "the sharp rise in prices". Đây là đặc trưng của văn viết học thuật, báo cáo và tin tức. Khi động từ thành danh từ, trạng từ đi kèm thành tính từ, còn chủ ngữ hoặc tân ngữ chuyển thành cụm với of hay một giới từ khác. Mỗi danh từ đi với giới từ riêng cần học kèm: an increase in, a demand for, a decision on, the effect of ... on. Danh từ hoá gom nhiều ý vào một câu và cho phép đặt cả một sự việc vào vị trí chủ ngữ: "The closure of the factory led to ...". Người thực hiện hành động cũng không cần nêu ra, nên câu mang tính khách quan hơn. Dùng quá nhiều danh từ hoá khiến câu nặng và khó đọc. Trong email và văn nói, động từ thường rõ ràng hơn.
Lỗi hay mắc
Chọn sai giới từ sau danh từ, vì tiếng Việt dùng "về" hoặc "của" cho hầu hết trường hợp: "an increase of prices", "the demand of housing". Dạng đúng là "an increase in prices" và "the demand for housing".
Ví dụ
- .
Việc nhà máy đóng cửa khiến hai trăm người mất việc.
- .
Tháng này giá thịt lợn tăng mạnh.
- .
Quyết định tăng học phí bị phụ huynh chỉ trích.
- .
Tốc độ đô thị hoá nhanh làm nhu cầu nhà ở tại Đà Nẵng tăng lên.