Ngữ pháp C1

English

Bị động với to V, V-ing và Have something done

C1Câu bị động

Công thức

to be / to have been + V3/V-ed | being / having been + V3/V-ed | have / get + O + V3/V-ed

Giải thích

Bị động không chỉ có ở động từ chia thì. Sau động từ đòi hỏi to cộng nguyên mẫu, dạng bị động là to be cộng phân từ hai: "I expect to be told". Sau động từ hoặc giới từ đòi hỏi V-ing, dạng bị động là being cộng phân từ hai: "She hates being interrupted". To have been và having been cộng phân từ hai chỉ việc bị động đã xảy ra trước đó: "He denied having been paid". Have hoặc get cộng tân ngữ cộng phân từ hai nói về việc người khác làm cho mình, thường là dịch vụ phải trả tiền: "I had my car washed". Cấu trúc này cũng dùng cho chuyện không may xảy đến với mình: "She had her phone stolen". Trong văn nói, get thay be trong câu bị động, thường cho sự việc bất ngờ hoặc không mong muốn: "He got fired last month".

Lỗi hay mắc

Nói "I cut my hair yesterday" khi thợ cắt cho mình, vì câu tiếng Việt "tôi đi cắt tóc" không cho biết ai làm. Người bản ngữ hiểu câu đó là tự cắt, còn ý đúng là "I had my hair cut".

Ví dụ

  • Giang.

    Tôi mang xe máy đi bảo dưỡng trước chuyến đi Hà Giang.

  • .

    Chẳng ai thích bị bắt chờ ở ngân hàng.

  • .

    Cây cầu mới dự kiến sẽ hoàn thành vào năm sau.

  • .

    Cô ấy bị móc mất ví trên một chuyến xe buýt đông người.

  • .

    Anh ta khẳng định mình không hề được báo về những thay đổi đó.