English
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
B2Thì tương lai
Công thức
S + will have been + V-ing + for + khoảng thời gian
Giải thích
Thì này tính độ dài của một quá trình tính đến một mốc trong tương lai. Câu luôn có for cộng khoảng thời gian. "By next June, I will have been working here for ten years": đến tháng Sáu năm sau, thời gian làm việc cộng lại là mười năm. Khác tương lai hoàn thành ở chỗ tương lai hoàn thành đếm kết quả đã xong, còn thì này đếm thời gian đã bỏ ra và hàm ý việc vẫn tiếp tục. Đây là thì ít dùng nhất trong hệ thống thì tiếng Anh, chủ yếu gặp ở văn viết trang trọng.
Lỗi hay mắc
Nhầm với tương lai hoàn thành khi câu đếm khoảng thời gian. Người học viết "I will have worked here for ten years" ở chỗ cần nhấn vào quá trình liên tục.
Ví dụ
- , .
Đến tháng Sáu năm sau, tôi sẽ làm ở đây được mười năm.
- , .
Đến nửa đêm, họ sẽ lái xe liên tục được tám tiếng.
- .
Tháng Chín này cô ấy sẽ học tiếng Trung được hai năm.