Ngữ pháp B2

English

Can't have và Needn't have

B2Động từ khuyết thiếu

Công thức

S + can't have + V3/V-ed | S + needn't have + V3/V-ed | S + didn't need to + V

Giải thích

Can't have cộng phân từ hai nêu một suy đoán rằng việc đó chắc chắn đã không xảy ra: "She can't have seen us, it was too dark". Needn't have cộng phân từ hai nêu việc đã làm nhưng hoá ra không cần: "I needn't have booked a table, the restaurant was empty". Didn't need to khác hẳn: việc không cần và cũng đã không làm. Chọn sai một trong hai là đổi hẳn sự thật của câu. Must have là mặt đối lập của can't have, nêu suy đoán rằng việc chắc chắn đã xảy ra.

Lỗi hay mắc

Dùng needn't have cho việc đã không làm. Người học viết "I needn't have paid, so I saved the money" thay vì "I didn't need to pay".

Ví dụ

  • ; .

    Cô ấy không thể nhìn thấy chúng tôi, trời quá tối.

  • ; .

    Tôi đặt bàn làm gì, nhà hàng vắng tanh.

  • .

    Chúng tôi không phải trả phí gửi xe.