English
Mạo từ với danh từ trừu tượng
B2Mạo từ
Công thức
Ø + N trừu tượng (nghĩa chung) | the + N trừu tượng + of ... (nghĩa xác định)
Giải thích
Danh từ trừu tượng mang nghĩa chung thì không có mạo từ: "Education is a right", "Happiness is hard to measure". Khi danh từ đó được giới hạn lại bằng một cụm of hoặc một mệnh đề, nó trở nên xác định và cần the: "the education of young children", "the happiness she felt". Một số danh từ trừu tượng dùng được a hoặc an khi chỉ một trường hợp cụ thể: "a good education", "an understanding of the problem". Đây là điểm hay sai trong văn viết học thuật, nơi danh từ trừu tượng xuất hiện dày đặc.
Lỗi hay mắc
Thêm the trước danh từ trừu tượng mang nghĩa chung. Người học viết "The technology has changed our lives" thay vì "Technology has changed our lives".
Ví dụ
- .
Công nghệ đã thay đổi cách chúng ta làm việc.
- .
Việc giáo dục trẻ nhỏ là ưu tiên quốc gia.
- .
Anh ấy hiểu rõ vấn đề.