English
Trạng từ tần suất và vị trí trong câu
A2Trạng từ
Công thức
S + Adv + V | S + be + Adv
Giải thích
Trạng từ tần suất cho biết việc xảy ra thường xuyên đến mức nào: always, usually, often, sometimes, rarely, never. Vị trí của chúng cố định. Với động từ thường, trạng từ đứng trước động từ. Với to be, trạng từ đứng sau. Khi có trợ động từ, trạng từ đứng giữa trợ động từ và động từ chính. Never đã mang nghĩa phủ định nên không đi cùng not trong cùng một mệnh đề. Các cụm chỉ tần suất dài hơn như every day, twice a week thường đứng cuối câu.
Lỗi hay mắc
Đặt trạng từ tần suất cuối câu theo trật tự tiếng Việt. Người học viết "I go to the gym always" thay vì "I always go to the gym".
Ví dụ
- .
Buổi sáng tôi luôn kiểm tra email.
- .
Cô ấy không bao giờ đến lớp muộn.
- .
Chúng tôi thường ăn trưa lúc mười hai giờ.
- .
Anh ấy đến phòng tập hai lần một tuần.