English
Have got chỉ sự sở hữu
A1Cấu trúc câu
Công thức
S + have / has got + N | S + haven't / hasn't got + N | Have / Has + S + got + N?
Giải thích
Have got nghĩa là "có", dùng cho đồ vật sở hữu, quan hệ gia đình, đặc điểm ngoại hình và bệnh nhẹ. Cấu trúc này phổ biến trong tiếng Anh Anh, nhất là trong văn nói. Nghĩa của nó giống have, dù hình thức trông giống thì hiện tại hoàn thành. Has got đi với he, she, it và danh từ số ít; have got đi với các chủ ngữ còn lại. Văn nói thường rút gọn thành I've got và she's got. Phủ định và câu hỏi không dùng do: thêm not sau have hoặc has, hoặc đảo have hoặc has lên trước chủ ngữ. Have đứng một mình thì ngược lại, cần do. "Have you got a pen?" và "Do you have a pen?" cùng nghĩa. Have got chỉ dùng ở hiện tại. Nói về sự sở hữu trong quá khứ thì dùng had.
Lỗi hay mắc
Ghép do với have got, vì người học đã quen dùng do cho mọi câu hỏi có động từ thường. Người học viết "Do you have got a car?" hoặc "I don't have got time" thay vì "Have you got a car?" và "I haven't got time".
Ví dụ
- .
Tôi có hai anh trai.
- .
Cô ấy có mái tóc đen dài.
- ?
Bạn có tiền lẻ đổi tờ năm mươi nghìn không?
- .
Hôm nay chúng tôi không có thời gian ăn trưa.
- .
Anh ấy bị cảm nặng.