Lý thuyết tiếng Anh

English

Collocation

Collocation là những từ quen đi với nhau.

Động từ đi với danh từ

V + N

Dạng hay sai nhất, vì tiếng Việt dùng một động từ chung cho nhiều danh từ còn tiếng Anh thì không. Cùng là "làm", nhưng tiếng Anh chia ra make, do, take và have. Phần cuối trang liệt kê các cặp quanh bốn động từ này, thêm get và give.

  • make a decision

    ra quyết định

  • do the homework

    làm bài tập

  • take a photo

    chụp ảnh

  • have breakfast

    ăn sáng

Lỗi hay mắc

  • Sai: do a mistake

    Đúng: make a mistake

    Lỗi là thứ mình tạo ra, nên đi với make.

  • Sai: make my homework

    Đúng: do my homework

    Việc được giao sẵn thì đi với do.

Tính từ đi với danh từ

Adj + N

Dạng phổ biến nhất trong tiếng Anh học thuật viết, chiếm khoảng 72% một danh sách 2.469 collocation đã đo. Nhiều tính từ có nghĩa gần nhau nhưng chỉ một tính từ đi được với danh từ đó.

  • heavy rain

    mưa to

  • strong coffee

    cà phê đậm

  • a close friend

    một người bạn thân

  • a major problem

    một vấn đề lớn

  • a quick shower

    một lần tắm nhanh

Lỗi hay mắc

  • Sai: big rain

    Đúng: heavy rain

    Mưa nhiều thì đi với heavy, không đi với big.

  • Sai: a fast shower

    Đúng: a quick shower

    Những việc làm trong chốc lát đi với quick: a quick shower, a quick break, a quick look. Đây là cặp phải nhớ.

Trạng từ đi với tính từ

Adv + Adj

Trạng từ ở đây nói mức độ của tính từ. Mỗi tính từ nhận một nhóm trạng từ riêng, nên không thay very vào mọi chỗ được.

  • fully aware

    nhận thức đầy đủ

  • highly recommended

    rất được khuyên dùng

  • widely known

    được biết đến rộng rãi

  • happily married

    kết hôn hạnh phúc

Lỗi hay mắc

  • Sai: very delicious

    Đúng: absolutely delicious

    Tính từ đã mang nghĩa cực mạnh thì không đi với very.

  • Sai: high recommended

    Đúng: highly recommended

    Đứng trước tính từ phải là dạng trạng từ, không phải tính từ.

Động từ đi với trạng từ

V + Adv

Trạng từ nói cách làm hoặc mức độ của hành động, và thường đứng sau động từ. Chọn sai trạng từ thì câu vẫn đúng ngữ pháp nhưng nghe không tự nhiên.

  • drive carefully

    lái xe cẩn thận

  • speak clearly

    nói rõ ràng

  • work hard

    làm việc chăm chỉ

  • rain heavily

    mưa to

Lỗi hay mắc

  • Sai: He works hardly.

    Đúng: He works hard.

    hardly nghĩa là hầu như không, không phải dạng trạng từ của hard.

  • Sai: She speaks English very good.

    Đúng: She speaks English very well.

    Sau động từ dùng trạng từ well, không dùng tính từ good.

Danh từ đi với danh từ

a + N đơn vị + of + N | N + N

Hai kiểu. Kiểu thứ nhất là khuôn "a ... of ...", dùng để đếm những thứ không đếm được. Kiểu thứ hai là hai danh từ ghép thẳng, trong đó danh từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ đứng sau.

  • a piece of advice

    một lời khuyên

  • a bottle of water

    một chai nước

  • a slice of bread

    một lát bánh mì

  • a bus station

    bến xe buýt

  • a post office

    bưu điện

Lỗi hay mắc

  • Sai: an advice

    Đúng: a piece of advice

    advice không đếm được, muốn đếm thì mượn một danh từ chỉ đơn vị.

  • Sai: a station bus

    Đúng: a bus station

    Danh từ đứng sau mới là từ trung tâm, danh từ đứng trước chỉ bổ nghĩa.

Động từ đi với giới từ

V + prep

Giới từ đi sau động từ không suy ra được từ nghĩa, phải học liền cả cặp. Có động từ bắt buộc giới từ, có động từ cấm giới từ.

  • depend on the weather

    tuỳ thời tiết

  • listen to music

    nghe nhạc

  • wait for the bus

    đợi xe buýt

  • look after a child

    trông một đứa trẻ

  • belong to someone

    thuộc về ai đó

Lỗi hay mắc

  • Sai: discuss about the plan

    Đúng: discuss the plan

    discuss đã có sẵn nghĩa bàn về, không thêm about.

  • Sai: listen music

    Đúng: listen to music

    listen luôn cần to trước tân ngữ.

Những động từ hay nhầm lẫn

make: tạo ra một thứ chưa có

Dùng khi kết quả là thứ mới xuất hiện sau hành động: một quyết định, một tiếng động, một lỗi sai.

  • make a decisionra quyết định
  • make a mistakemắc lỗi
  • make noisegây ồn
  • make progresstiến bộ
  • make an appointmenthẹn gặp
  • make moneykiếm tiền

do: làm một việc đã có sẵn

Dùng cho việc được giao, việc lặp lại hằng ngày, và công việc nói chung khi không nêu tên kết quả.

  • do the homeworklàm bài tập
  • do the washing-uprửa bát
  • do the shoppingđi chợ
  • do exercisetập thể dục
  • do researchnghiên cứu
  • do someone a favourgiúp ai một việc
  • do your bestcố hết sức

take: nhóm không có tiêu chí chung

Nhóm này không quy về một tiêu chí nào: take a photo xong trong một giây, còn take an exam kéo dài hàng giờ. Học thẳng từng cặp một.

  • take a photochụp ảnh
  • take a breaknghỉ giải lao
  • take the busđi xe buýt
  • take notesghi chép
  • take medicineuống thuốc
  • take an examđi thi
  • take a seatngồi xuống

have: đang ở trong một trạng thái

Dùng cho bữa ăn, trải nghiệm và trạng thái mình đang có; riêng have a shower là cách nói của người Anh, người Mỹ nói take a shower.

  • have breakfastăn sáng
  • have a showertắm
  • have a restnghỉ một lát
  • have a good timechơi vui
  • have a lookxem thử
  • have a problemgặp rắc rối
  • have a coldbị cảm

get: chuyển sang một trạng thái khác

Dùng khi trạng thái đổi từ chưa sang rồi, hoặc khi mình nhận được một thứ gì đó.

  • get a jobxin được việc
  • get marriedkết hôn
  • get lostlạc đường
  • get dressedmặc quần áo
  • get betterđỡ hơn
  • get a messagenhận được tin nhắn
  • get homevề đến nhà

give: chuyển một thứ sang cho người khác

Dùng khi một thứ đi từ mình sang người khác, kể cả thứ không cầm nắm được như lời khuyên hay sự cho phép.

  • give a speechphát biểu
  • give advicecho lời khuyên
  • give someone a handgiúp ai một tay
  • give someone a callgọi cho ai
  • give permissioncho phép
  • give an examplenêu một ví dụ
Tiếp theoLuyện thi TOEIC