Nghĩa chính
Thêm 3 nghĩa- Ngăn chặn, kìm hãmđộng từngoại động từ (transitive)To block, suppress, restrain (something).
- Đè chặt, kìm chếđộng từngoại động từ (transitive)To restrain (a person).
- Gác lại, để đó không giải quyếtđộng từngoại động từ (transitive)To take no action on (something); to hold (something) in reserve without actually using.
- Là thành viên củađộng từngoại động từ (transitive)To be a member of (something).
Dạng từ (word form)
theo quy tắc (regular)bất quy tắc (irregular)- sit onNguyên thể (infinitive)
- sits onNgôi thứ ba số ít (third person singular)
- sat on (bất quy tắc)Quá khứ và phân từ II (past simple, past participle)
- sitting onPhân từ I (present participle)
Quá khứ và phân từ II không theo quy tắc.
Cụm từ (phrase)
| Cụm từ | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|
| sit on itđộng từ | động từ | Đẩy nó lên mông của bạn (lên của bạn) hoặc lùi lại |
| sit on the fenceđộng từ | động từ | Trung lập, chẳng đứng về bên nào |
| sit on one's assđộng từ | động từ | Rất lười biếng và nhàn rỗi, đặc biệt là khi cần phải hành động ngay lập tức |
| sit on one's handsđộng từ | động từ | Đứng yên khi cần hành động, có thể vì sợ hãi, thiếu hiểu biết, tự mãn, thiếu quyết đoán hoặc không thích (những) người hoặc tình huống |
| sit on someone's wheelđộng từ | động từ | Ngồi trong bánh xe; bánh xe bị kẹt |
| sit on a tackcụm từ | cụm từ | Biểu hiện khinh thường hoặc coi thường nhắm vào ai đó, đặc biệt trong trường hợp không đồng ý |
| people sit on chairscụm từ | cụm từ | Khi một sự việc thường xảy ra trên các phương tiện truyền thông bị cho là một trò lố bịch |
| sit on the curb | Ngồi trên lề đường |
3 nghĩa khác
Động từ (verb) 3
Xem xét
- ngoại động từ (transitive)Xem xét, điều traTo hold an official inquiry regarding (something); to deliberate about (something).
Ví dụ
- .Chủ tịch đã kìm hãm bản báo cáo cho đến khi kết thúc phiên lập pháp.
- , .Anh ta bắt đầu quậy phá, nhưng cô ấy đã đè chặt anh ta.
- . "," .Tôi bắt đầu gọi điện cho Sở Di trú thường xuyên để kiểm tra tình trạng đơn đăng ký của mình. Tôi chỉ nhận được những lời thoái thác, và nỗ lực này chỉ càng xác nhận nghi ngờ của tôi rằng Sở Di trú đang gác đơn của tôi lại.